Dịch Vụ Đăng Ký Giấy Phép Kinh Doanh

Dịch Vụ Đăng Ký Giấy Phép Kinh Doanh Chuyên tư vấn, thực hiện đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp, tư vấn thay đổi n?

Chữ ký số là gì?Chữ ký số (còn được biết tới với cái tên Token USB) là loại chữ ký điện tử sử dụng để thay thế cho chữ k...
14/04/2021

Chữ ký số là gì?
Chữ ký số (còn được biết tới với cái tên Token USB) là loại chữ ký điện tử sử dụng để thay thế cho chữ ký thường bằng tay trên các thiết bị điện tử số, các văn bản và tài liệu số. Thông thường các tài liệu này được dùng để kê khai, nộp thuế qua mạng, khai hải quan điện tử và các giao dịch số khác.
Thường chúng ta sẽ hiểu chữ ký số và chữ ký điện tử là một. Tuy nhiên không hẳn là vậy bởi khái niệm chữ ký điện tử rất rộng và chữ ký số chỉ là một loại phổ biến trong chữ ký điện tử.
Chữ ký số bao gồm khóa bí mật và khóa công khai được mã hóa dữ liệu bao gồm các thông tin về doanh nghiệp và mã số thuế doanh nghiệp.
Công dụng của chữ ký số
Chữ ký số dùng để làm gì?
Như đã đề cập ở phần đầu bài viết, chữ ký số dùng để ký những văn bản quan trọng trên thiết bị điện tử, cụ thể công dụng của chữ ký số bao gồm:
Thay thế cho chữ ký tay trong các giao dịch thương mại điện tử trên môi trường số, giúp hoạt động giao dịch có thể diễn ra nhanh chóng và tiết kiệm thời gian
Với các cá nhân, chữ ký số có giá trị pháp lý tương đương chữ ký tay
Với các tổ chức, doanh nghiệp, chữ ký số có giá trị tương đương con dấu và chữ ký của người đại diện pháp luật
Chữ ký số giúp bạn ký trong các giao dịch thư điện tử, ký vào mail để xác nhận người gửi thư cho khách hàng
Chữ ký số có thể giúp bạn đầu tư chứng khoán trực tiếp, mua hàng, thanh toán và chuyển tiền trực tiếp một cách bảo mật, an toàn
Không cần phải in ấn các tờ kê khai hay đến cơ quan thuế để giải quyết khi thực hiện kê khai thuế trực tuyến hoặc thông quan trực tuyến
Đóng bảo hiểm
Ký hợp đồng điện tới với khách hàng trực tuyến thông qua hợp đồng điện tử
Có thể sử dụng chữ ký số với các ứng dụng quản lý của doanh nghiệp với mức độ tin cậy, bảo mật và tính xác thực cao

Đầu tuần tràn đầy năng lượng Cảm ơn quý khách trong thời gian qua đã luôn luôn ủng hộ và tin tưởng chúng tôi. Chúng tôi ...
05/04/2021

Đầu tuần tràn đầy năng lượng
Cảm ơn quý khách trong thời gian qua đã luôn luôn ủng hộ và tin tưởng chúng tôi.
Chúng tôi tự hào là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ đăng ký thành lập doanh nghiệp trọn gói, uy tín và chi phí hợp lý.
Chúng tôi luôn sẵn lòng tư vấn và giải đáp thắc mắc cho quý khách.
Vui lòng liên hệ:
SĐT: 0386581579

KHI CÓ TÁC PHẨM, LÀM THẾ NÀO ĐỂ BẢO VỆ QUYỀN TÁC GIẢ TỐI ƯU NHẤT?Hiện nay, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đã và đang được q...
26/03/2021

KHI CÓ TÁC PHẨM, LÀM THẾ NÀO ĐỂ BẢO VỆ QUYỀN TÁC GIẢ TỐI ƯU NHẤT?

Hiện nay, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đã và đang được quan tâm nhiều hơn, tránh các trường hợp ăn cắp chất xám, ăn cắp ý tưởng, gây thiệt hại cho người trực tiếp sáng tạo ra sản phẩm. Tuy nhiên hầu hết các tác giả đều lờ mờ về quy trình đăng kí bảo hộ các sản phẩm của mình. Vì vậy, luật Bằng chứng sẽ cung cấp các thông tin hữu ích nhất để giải đáp các thắc mắc về đăng kí bảo hộ quyền tác giả và quyền liên quan:

Tác phẩm phải đáp ứng điều kiện như thế nào để được bảo hộ quyền tác giả?
Một tác phẩm muốn được bảo hộ quyền tác giả thì cần phải đáp ứng những điều kiện cơ bản sau đây:
- Tác phẩm phải được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định;
- Tác phẩm phải đảm bảo tính sáng tạo.
- Phải đảm bảo tính nguyên gốc.
Hồ sơ đăng kí quyền tác giả, quyền liên quan bao gồm :

- Tờ khai đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan
- Hai bản sao tác phẩm đăng kí quyền tác giả hoặc hai bản sao định hình đối tượng đăng kí quyền liên quan
- Giấy ủy quyền, nếu người nộp đơn là người được ủy quyền
- Tài liệu chứng minh quyền nộp đơn, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác do được thừa kế, chuyển giao, kế thừa.
- Văn bản đồng ý của các đồng tác giả( nếu có)
- Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền tác giả, quyền liên quan thuộc sở hữu chung.
Nếu còn gì thắc mắc, xin vui lòng liên hệ : 0386581579.
Chúng tôi chuyên cung cấp các dịch vụ đăng ký thành lập doanh nghiệp, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, xin cấp các loại giấy phép, visa,....

CHẾT KHÔNG ĐỂ LẠI DI CHÚC, GIẢI QUYẾT THẾ NÀO?Trong cuộc sống, việc chết “bất đắc kì tử” không kịp để lại di chúc là hết...
22/03/2021

CHẾT KHÔNG ĐỂ LẠI DI CHÚC, GIẢI QUYẾT THẾ NÀO?
Trong cuộc sống, việc chết “bất đắc kì tử” không kịp để lại di chúc là hết sức bình thường và dẫn đến trường hợp người thân xảy ra tranh chấp với khối di sản người chết để lại. Vậy trong trường hợp này, pháp luật hiện hành có quy định như thế nào?
BLDS 2015 đã quy định khá rõ ràng về thừa kế theo pháp luật. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong các trường hợp người chết không để lại di chúc, di chúc không hợp pháp, hay những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại tại thời điểm mở thừa kế; những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với phần di sản sau đây:
- Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;
- Phần di sản có liên quan đến phần di chúc không có hiêu lực pháp luật;
- Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di chúc, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến tổ chức, cơ quan được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
Ai là những người được thừa kế theo pháp luật?
Pháp luật dân sự quy định về các hàng thừa kế như sau:
Hàng thừa kế thứ nhất gồm: Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.
Hàng thừa kế thứ ba gồm: Cụ nội, cụ ngoại của người chết, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
Những người cùng hàng thừa kế thì được hưởng di sản bằng nhau.
Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XIN CẤP GCN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM1.Hồ sơ xin cấp GCN cơ sở đủ điều kiện an toàn thực ph...
17/03/2021

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XIN CẤP GCN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM
1.Hồ sơ xin cấp GCN cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm:
- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh;
- Bản thuyết trình về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
- Giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp;
- Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định của Bộ trưởng bộ quản lý ngành;
2.Quá trình cấp:
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Trong 5 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan nhà nước tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ;
- Trong 10 ngày làm việc kể từ có kết quả kiểm tra hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định thực tế tại cơ sở.
- Trong 5 ngày làm việc kể từ khi có kết quả thẩm định thực tế tại cơ sở, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở. Trường hợp từ chối cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lí do.
3.Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có hiệu lực trong vòng 3 năm.
4.Lệ phí nhà nước:
- Lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm lần đầu là 150.000 đồng
- Ngoài ra cơ sở còn cần nộp phí thẩm định cơ sở, phí thẩm xét hồ sơ, phí kiểm tra định kỳ,... trong và sau khi xin cấp giấy phép:
+ Phí thẩm định cơ sở : từ 1.000.000 đến 3.000.000 tùy quy mô sản xuất;
+ Phí thẩm định xét hồ sơ: 500.000 đồng
+ Phí kiểm tra định kì: Từ 500.000 đến 1.500.000 đồng
5.Hồ sơ tự công bố :
- Bản tự công bố sản phẩm;
- Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025.
Trình tự công bố sản phẩm;
- Tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc trang thông tin điện tử của mình hoặc niêm yết công khai tại trụ sở và nộp 1 bản qua đường bưu điện hoặc trực tiếp đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ định.
- Ngay sau khi tự công bố sản phẩm, tổ chức, cá nhân được quyền sản xuất, kinh doanh sản phẩm và chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự an toàn của sản phẩm đó;
- Cơ quan quản lí nhà nước có thẩm quyền tiếp bản tự công bố của tổ chức, cá nhân để lưu trữ hồ sơ và đăng tải tên tổ chức, cá nhân và tên sản phẩm tự công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận.
Nếu còn gì thắc mắc, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn thêm.
Chúng tôi chuyên cung cấp các dịch vụ pháp lý liên quan đến việc xin cấp giấy phép đăng ký kinh doanh, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, các loại giấy phép, visa, và các giấy tờ pháp lý khác. Chúng tôi cam kết mang lại dịch vụ hữu ích, nhanh gọn và giá cả hợp lí nhất.
SĐT: 0386581579


THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT MỸ PHẨM1.Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm:- S...
16/03/2021

THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT MỸ PHẨM
1.Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm:
- Sở Y tế cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm đối với các cơ sở sản xuất mỹ phẩm trên địa bàn.
- Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm gồm các tài liệu sau:
+ Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm theo Mẫu;
+ Sơ đồ mặt bằng và thiết kế của cơ sở sản xuất;
+ Danh mục thiết bị hiện có của cơ sở sản xuất;
+ Danh mục các mặt hàng đang sản xuất hoặc dự kiến sản xuất và tiêu chuẩn chất lượng của từng mặt hàng.
- Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm
+ Hồ sơ được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới Sở Y tế của tỉnh nơi cơ sở sản xuất đặt nhà máy.
+ Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm, Sở Y tế có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực hiện một trong những hoạt động sau:
Cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ theo quy định ;
Thông báo bằng văn bản các nội dung chưa đầy đủ, hợp lệ.
- Trình tự cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm
+ Trước khi tiến hành sản xuất, cơ sở sản xuất mỹ phẩm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm tới Sở Y tế.
+ Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và phí thẩm định theo quy định, Sở Y tế có trách nhiệm kiểm tra cơ sở sản xuất, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm; trường hợp không cấp Giấy chứng nhận hoặc yêu cầu cơ sở thay đổi, khắc phục, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2.Công bố sản phẩm mỹ phẩm:
Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm bao gồm các tài liệu sau:
- Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (02 bản) kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố);
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường (có chữ ký và đóng dấu của doanh nghiệp). Trường hợp mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất thì phải có bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà sản xuất (có chứng thực hợp lệ);
- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ Giấy ủy quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường được phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam (áp dụng đối với mỹ phẩm nhập khẩu và mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất). Đối với sản phẩm nhập khẩu thì Giấy uỷ quyền phải là bản có chứng thực chữ ký và được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Thủ tục tiếp nhận và giải quyết hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm
+ Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm được làm thành 01 bộ, nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền sau:
Đối với mỹ phẩm nhập khẩu: Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường nộp hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm tại Cục Quản lý dược - Bộ Y tế.
Đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước: Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường nộp hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm tại Sở Y tế nơi đặt nhà máy sản xuất. Sản phẩm mỹ phẩm được sản xuất, đóng gói từ bán thành phẩm nhập khẩu được coi như sản phẩm sản xuất trong nước.
+ Giải quyết hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm:
Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố hợp lệ và lệ phí công bố theo quy định, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm ban hành số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.
Trường hợp hồ sơ công bố chưa đáp ứng theo quy định thì trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố biết các nội dung chưa đáp ứng để sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nêu cụ thể các nội dung chưa đáp ứng).
Trên đây là thủ tục, hồ sơ để được cấp phép đủ điều kiến sản xuất mỹ phẩm. Nếu có bất cứ thắc mắc nào, xin vui lòng liên hệ để được giải đáp các thắc mắc
Chúng tôi chuyên cung cấp các dịch vụ pháp lý liên quan đến việc xin cấp giấy phép đăng ký kinh doanh, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, các loại giấy phép con, visa, và các giấy tờ pháp lý khác. Chúng tôi cam kết mang lại dịch vụ hữu ích, nhanh gọn và giá cả hợp lí nhất.
SĐT: 0386581579


Vẫn trên từng hành trình mang giấy phép về cho Doanh nghiệp. Cảm ơn tất cả quý khách đã tin tưởng và sử dụng dịch vụ của...
11/03/2021

Vẫn trên từng hành trình mang giấy phép về cho Doanh nghiệp.
Cảm ơn tất cả quý khách đã tin tưởng và sử dụng dịch vụ của chúng tôi.
☎️☎️☎️ 0386581579

Ngày ngày đồng hành cùng các doanh nghiệp.Nếu có nhu cầu về thành lập mới, sửa đồi hay chấm dứt hoạt động, vui lòng nhắn...
10/03/2021

Ngày ngày đồng hành cùng các doanh nghiệp.
Nếu có nhu cầu về thành lập mới, sửa đồi hay chấm dứt hoạt động, vui lòng nhắn tin hoặc liên hệ:
SĐT: 0386591579
Chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn mọi thắc mắc!!!

CÁC TRƯỜNG HỢP GIẢI THỂ DOANH NGHIỆPHiện nay, đặc biệt là trong bối cảnh dịch bệnh, kinh tế bất ổn, rất nhiều doanh nghi...
09/03/2021

CÁC TRƯỜNG HỢP GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP
Hiện nay, đặc biệt là trong bối cảnh dịch bệnh, kinh tế bất ổn, rất nhiều doanh nghiệp, công ty gặp nhiều khó khăn và cần phải chấm dứt hoạt động kinh doanh của mình. Tuy nhiên, thủ tục giải thể lại tương đối phức tạp, rườm rà hơn so với đăng ký thành lập mới. Chúng tôi xin cung cấp một số thông tin về thủ tục giải thể Doanh nghiệp như sau:
Có thể chia giải thể doanh nghiệp thành 2 loại: Giải thể tự nguyện và giải thể bắt buộc.
Có thể hiểu 2 loại giải thể này như sau:
Trường hợp tự nguyện: Theo quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân; của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của Hội đồng thành viên và chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần.
Trường hợp bị cơ quan chức năng yêu cầu giải thể: Khi các thành viên trong công ty chuyển nhượng vốn góp, cổ phần hoặc công ty mua lại phần vốn góp, khiến công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu trong 6 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
THỦ TỤC GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP NHƯ SAU:
1. Đối với trường hợp “giải thể tự nguyện”
Bước 1: Thông qua quyết định giải thể công ty
Bước 2: Thông báo công khai quyết định giải thể
Bước 3: Thanh lý tài sản và thanh toán các khoản nợ của công ty
Bước 4: Nộp hồ sơ giải thể
Bước 5: Cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
2. Đối với trường hợp “giải thể bắt buộc”
Bước 1: Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
Bước 2: Ra quyết định giải thể và gửi quyết định này đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp và công khai quyết định này
Bước 3: Tổ chức thanh lý tài sản và thanh toán các khoản nợ
Bước 4: Nộp yêu cầu giải thể doanh nghiệp
Bước 5: Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật trình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
Trên đây là toàn bộ thủ tục giải thể doanh nghiệp. Nếu còn bất cứ thắc mắc nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số điện thoại: 0386581579




Address

104 Trần Bình Trọng
Vung Tau

Telephone

+84352943535

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Dịch Vụ Đăng Ký Giấy Phép Kinh Doanh posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Organization

Send a message to Dịch Vụ Đăng Ký Giấy Phép Kinh Doanh:

Shortcuts

Share